Văn phòng điện tử

Thủ tục cấp giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm cho các sản phẩm thuộc thẩm quyền của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

Đăng lúc: Thứ sáu - 15/11/2013 19:55 - Người đăng bài viết: admin
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (95 nguyễn Huệ, thành phố Đông Hà, Quảng Trị, Điện thoại: 0533.556249)
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn ngày thẩm tra thực tế tại cơ sở (nếu có) và trả kết quả
+ Nếu hồ sơ còn thiếu, chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn tổ chức/cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 3: Bộ phận chuyên môn Chi cục giải quyết hồ sơ theo quy định và chuyển kết quả tới Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
(Trong quá trình giải quyết, nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc thẩm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, bộ phận chuyên môn thông tin với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để thông báo cho tổ chức/cá nhân biết)
Bước 4: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thu phí, lệ phí, vào sổ và trả kết quả theo giấy hẹn
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm (95 nguyễn Huệ, thành phố Đông Hà, Quảng Trị, Điện thoại: 0533.556249)
- Gửi qua email: ccatvstpqt@yahoo.com.vn  thẩm xét trước hồ sơ, tổ chức/cá nhân gửi bản giấy khi hồ sơ đã hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Hồ sơ pháp lý:
- Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
- Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
* Số lượng: 01 doanh nghiệp chỉ nộp duy nhất 01 bộ
3.2. Hồ sơ công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm:
- Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 01;
- Bản thông tin chi tiết sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 02 (có đóng dấu giáp lai của bên thứ ba);
- Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);
- Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
* Số lượng: 02 bộ /sản phẩm
3.3. Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm:
- Bản công bố hợp quy được quy định tại Mẫu số 01;
- Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 02
- Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 03 (bản xác nhận của bên thứ nhất);
- Kế hoạch giám sát định kỳ (bản xác nhận của bên thứ nhất);
- Báo cáo đánh giá hợp quy (bản xác nhận của bên thứ nhất);
- Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).
3.4. Hồ sơ Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:
- Bản công bố phù hợp quy định ATTP được quy định tại Mẫu số 01
- Bản thông tin chi tiết sản phẩm, được quy định tại Mẫu số 02
- Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn do phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận cấp (bản gốc hoặc bản sao có công chứng)
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định tại Mẫu số 03
- Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
- Mẫu nhãn sản phẩm (có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
4. Thời hạn giải quyết:
-Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của thủ tục cấp Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy
-Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của thủ tục cấp Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
          - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
          - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tiếp nhận hoặc Giấy xác nhận
8. Phí, lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm: 150.000 đồng/lần/sản phẩm
- Phí thẩm xét hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thường, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm là thực phẩm bao gói sẵn nhằm kinh doanh trên thị trường: 500.000 đồng/lần/sản phẩm
- Phí thẩm xét hồ sơ công bố hợp quy của bên thứ nhất (1) công bố đối với thực phẩm thường (bao gồm cả chất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp thực phẩm: 500.000 đồng/lần/sản phẩm
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
 - Bản Công bố hợp quy hoặc Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (Mẫu số 01) 
- Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Mẫu số 02)
 - Kế hoạch kiểm soát chất lượng (Mẫu số 03)
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
 - Khoản 3, điều 12, Luật An toàn thực phẩm:
Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường.
Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn.
 - Điều 3, Chương II, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm:
1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
2. Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
          Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội.
          Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn thực phẩm
         Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
         Các Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định an toàn thực phẩm tương ứng với các sản phẩm thực phẩm
         Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính về việc quy định mức, thu, nộp quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm
Tác giả bài viết: Phòng ĐK&CNSP
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Thông báo - Cảnh báo

KHẨU HIỆU ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM THÁNG HÀNH ĐỘNG NĂM 2017

1/ Nhiệt liệt hưởng ứng “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2017.                            2/ Chính quyền các cấp, các cơ quan chức năng quyết tâm ngăn chặn thực phẩm rau, thịt, thủy sản tươi sống không an toàn....

KHẨU HIỆU ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM THÁNG HÀNH ĐỘNG NĂM 2017

1/ Nhiệt liệt hưởng ứng “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2017.                            2/ Chính quyền các cấp, các cơ quan chức năng quyết tâm ngăn chặn thực phẩm rau, thịt, thủy sản tươi sống không an toàn....

Liên kế website

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 54
  • Hôm nay: 1011
  • Tháng hiện tại: 37366
  • Tổng lượt truy cập: 2089678

Video clip

Sức khỏe cho mọi người (video) Lượt xem: 202